TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ LONG HƯNG B

Địa chỉ: Ấp Hưng Thạnh Đông - Xã Long Hưng B - huyện Lấp Vò - tỉnh Đồng Tháp
Số điện thoại: 0673 670 119, Email: c2longhungb.lapvo@gmail.com
Hiển thị các bài đăng có nhãn CÔNG VĂN-BIỂU MẪU. Hiển thị tất cả bài đăng
Hiển thị các bài đăng có nhãn CÔNG VĂN-BIỂU MẪU. Hiển thị tất cả bài đăng

Chủ Nhật, 13 tháng 10, 2013

V/v điều hành chi ngân sách năm 2013

   UBND HUYỆN LẤP VÒ          CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
PHÒNG GIÁO DỤC-ĐÀO TẠO                Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
 


Số :  703/PGD-ĐT.TV                              Lấp Vò, ngày  09 tháng 10 năm 2013
V/v điều hành chi ngân sách
               năm 2013

Kính gửi :    Hiệu trưởng các trường Mẫu giáo – Mầm non,
Tiểu học và THCS trực thuộc trọng toàn huyện.  

            Căn cứ Công văn số: 641/UBND-LTPP ngày 04 tháng 10 năm 2013 của Ủy ban nhân dân huyện Lấp Vò về việc điều hành chi ngân sách năm 2013.
          Phòng Giáo dục – Đào tạo huyện Lấp Vò đề nghị Hiệu trưởng các trường cần quán triệt và thực hiện triệt để các khoản chi theo tinh thần Công văn số: 641/UBND-LTPP ngày 04/10/2013 của Ủy ban nhân dân huyện Lấp Vò gửi đính kèm theo văn bản này.
          Các đơn vị hết sức chú ý các khoản chi cần quán triệt và lùi thời gian thực hiện lại theo tinh thần Công văn này là không được chi mua sắm, sửa chữa các khoản đã có trong dự toán được duyệt đầu năm hoặc các khoản chi có xin chủ trương được duyệt nhưng đến thời điểm này chưa được triển khai lập thủ tục như thông báo chào giá, họp xét báo giá chọn nhà thầu, ký quyết định chỉ định thầu, ký hợp đồng thực hiện… Vì, Công văn này thời gian thực hiện được các vấn đề mua sắm, sửa chữa nêu trên phải làm văn bản gửi Phòng Tài chính – Kế hoạch huyện xét duyệt đến ngày 08/10/2013 là hết hạn, nên đơn vị không còn thời gian để thực hiện. Đặc biệt theo tinh thần Công văn này các đơn vị không được chi tiếp khách và chi tiền tổ chức Hội nghị, Hội thảo (nếu chi tiền tổ chức Hội nghị, Hội thảo phải được lồng ghép nhiều nội dung hết sức cần thiết để đảm bảo chi đúng mục đích và tiết kiệm hiệu quả).
          Riêng trường hợp, khi cần thiết phải sửa chữa hay mua sắm để phục vụ chuyên môn, nếu không thực hiện thì không thể phục vụ giảng dạy được thì đơn vị gửi văn bản về Phòng Giáo dục – Đào tạo phối hợp cùng Phòng tài chính – Kế hoạch thẩm định trình UBND huyện cho ý kiến thực hiện.

          Đề nghị Hiệu trưởng Nhà trường nghiêm túc thực hiện theo tinh thần văn bản này và phổ biến rộng rãi đến toàn thể cán bộ, công nhân viên chức trong đơn vị biết để thực hiện triệt để theo tinh thần Công văn số: 641/UBND-LTPP ngày 04/10/2013 của Ủy ban nhân dân huyện Lấp Vò.

Nơi nhận                                                                          TRƯỞNG PHÒNG
- Như trên;                                                                  KÝ THAY TRƯỞNG PHÒNG
- Phòng TC-KH;                                                                            (Đã ký)
- Lãnh đạo PGD-ĐT;

- Lưu VP, TV.                                                                         ĐOÀN VĂN XE

Về việc điều hành chi ngân sách năm 2013

ỦY BAN NHÂN DÂN
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
HUYỆN LẤP VÒ
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Số: 641 /UBND-TH
Lấp Vò, ngày  4  tháng  10  năm 2013
Về việc điều hành chi ngân
sách năm 2013.


                  
                                       Kính gửi:
      - Các phòng, ban, ngành, đoàn thể cấp huyện;
                                                      - Các tổ chức hội, hội đặc thù;
                                                      - Các đơn vị sự nghiệp công lập;
                                                      - UBND các xã, thị trấn.
         

Để thực hiện tốt công tác điều hành chi ngân sách nhà nước năm 2013 theo hướng dẫn của UBND tỉnh Đồng Tháp tại Công văn số 596/UBND-KTTH ngày 27 tháng 9 năm 2013, Ủy ban nhân huyện chỉ đạo:
1. Thực hiện thu hồi để bổ sung dự phòng ngân sách cấp huyện và ngân xã đối với:
a) Số vốn đầu tư của các dự án khởi công mới được bố trí kế hoạch năm 2013 nhưng đến 30/6/2013 các cơ quan, đơn vị chưa đến Kho bạc Nhà nước mở tài khoản giao dịch.
b) Dự toán chi thường xuyên đã được giao trong dự toán năm 2013 của các cơ quan, đơn vị nhưng đến hết ngày 30/6/2013 chưa phân bổ hoặc phân bổ không đúng quy định.
2. Rà soát các khoản chi thường xuyên đã được bố trí trong dự toán ngân sách năm 2013 và các dự án đầu tư đã được bố trí kế hoạch vốn năm 2013 nhưng chưa triển khai thực hiện:
a) Các khoản kinh phí đã bố trí trong dự toán để thực hiện mua sắm, sửa chữa: đề nghị thực hiện rà soát, trường hợp nhu cầu mua sắm, sửa chữa chưa thực sự cấp bách hoặc đến hết quý 3/2013 chưa phê duyệt dự toán, chưa tổ chức đấu thầu; các Chương trình, dự án, đề án, đề tài đã được bố trí dự toán nhưng đến hết quý 3/2013 chưa triển khai thực hiện thì tạm dừng, chưa thực hiện trong năm 2013 để giảm chi ngân sách nhà nước.
b) Các dự án đầu tư đã được bố trí kế hoạch vốn năm 2013 (cả dự án chuyển tiếp và khởi công mới), nhưng đến 30/6/2013 chưa triển khai thủ tục để thanh toán như: chưa chọn thầu, ký hợp đồng hoặc chưa nghiệm thu khối lượng hoàn thành,… thì thu hồi vốn để bổ sung dự phòng ngân sách tỉnh và dự phòng ngân huyện.
Riêng đối với các dự án đến 30/6/2013 đã triển khai thủ tục thanh toán như: chọn thầu, ký hợp đồng hoặc đã nghiệm thu khối lượng hoàn thành,…nhưng chưa kịp gửi hồ sơ đề nghị thanh toán đến Kho bạc Nhà nước thì được phép thanh toán. Tuy nhiên, chủ đầu tư phải có văn bản cam kết với Kho bạc Nhà nước về những nội dung công việc đã làm nêu trên và chịu trách nhiệm về việc đã cam kết với Kho bạc Nhà nước.
3. Rà soát các khoản chi đã bố trí trong dự toán, nhưng chưa thực sự cấp bách để cắt giảm hoặc lùi thời gian thực hiện, nhất là các khoản chi: mua xe công; chi phí điện, nước, điện thoại, văn phòng phẩm, xăng dầu; chi phí tổ chức lễ hội, hội nghị, hội thảo, tổng kết, lễ ký kết, khởi công, phong tặng danh hiệu, ký kết thi đua, tiếp khách, đi công tác trong và ngoài nước. Cụ thể như sau:
a) Chi phí văn phòng phẩm:
Triệt để tiết kiệm trong sử dụng văn phòng phẩm, thực hiện nhận văn bản, chỉ đạo qua mạng công nghệ thông tin để hạn chế in, photo giấy tờ không cần thiết, sử dụng giấy in tận dụng 2 mặt.
b) Chi phí tổ chức lễ hội, khánh tiết, hội nghị, hội thảo:
Kiên quyết cắt giảm, không tổ chức các hội nghị, hội thảo có nội dung không thiết thực, hạn chế tình trạng phô trương, hình thức trong các lễ tổng kết, đón nhận huân, huy chương, đón nhận danh hiệu thi đua, kỷ niệm ngày thành lập, lễ ký kết, khởi công, khánh thành…
Thực hiện lồng ghép các nội dung, vấn đề, công việc cần xử lý; kết hợp các loại cuộc họp với nhau một cách hợp lý; chuẩn bị kỹ đầy đủ đúng yêu cầu, nội dung cuộc họp, tùy theo tính chất, nội dung, mục đích, yêu cầu của cuộc họp, người triệu tập cuộc họp phải cân nhắc kỹ và quyết định thành phần, số lượng người tham dự cuộc họp cho phù hợp, bảo đảm tiết kiệm và hiệu quả.
c) Chi phí đi công tác trong nước và nước ngoài:
Việc tổ chức các đoàn công tác, rà soát theo tinh thần triệt để tiết kiệm, nắm thông tin trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ của hệ thống các cơ quan nhà nước. Trường hợp cần thiết phải tổ chức đoàn công tác, phải xác định cụ thể nhiệm vụ của từng thành viên trong đoàn, triệt để ngăn chặn việc kết hợp đi công tác với tham quan, du lịch. Rà soát kỹ các chương trình kiểm tra, thanh tra, các đoàn công tác từ cấp trên xuống cấp dưới, bảo đảm gọn nhẹ, tiết kiệm, hiệu quả; không tổ chức đón tiếp gây tốn kém chi phí đối với cấp dưới và các cơ quan có liên quan.
Kiên quyết cắt giảm các đoàn công tác, nghiên cứu học tập khảo sát trong và ngoài nước chưa thực sự cần thiết, cấp bách, nội dung không thiết thực. Việc đi công tác nước ngoài phải được cấp có thẩm quyền phê duyệt và được xây dựng trong chương trình công tác ngay từ đầu năm; trong đó ưu tiên cho các đoàn đi đàm phán, thực hiện các nhiệm vụ được giao theo đúng chế độ quy định.
4. Đối với các đơn vị có thu các khoản phí, lệ phí được để lại theo quy định (trừ học phí):
Thực hiện tiết kiệm 10% từ nguồn phí được để lại đơn vị chi theo quy định, cách xác định như sau:
Số tiết kiệm 10% 5 tháng cuối năm = (dự toán giao đầu năm (phần để lại chi) - các khoản tiền lương, phụ cấp, tiền công và các khoản chi khác cho con người theo chế độ) : 12 tháng x 5 tháng (tính từ tháng 8/2013) x 10%.
5. Yêu cầu thủ trưởng các đơn vị ngành huyện, UBND các xã, thị trấn tổ chức triển khai thực hiện các nhiệm vụ sau:
a) Phổ biến cho cán bộ, công chức, viên chức trong đơn vị, chỉ đạo cho các bộ phận chuyên môn tham mưu tổ chức thực hiện các yêu cầu đã nêu tại công văn này. Tập trung đôn đốc thực hiện đầy đủ, kịp thời các khoản thu theo kết luận, kiến nghị của cơ quan Thanh tra. Tăng cường kiểm tra việc thực hiện của các đơn vị để bảo đảm thực hiện triệt để Chỉ thị số 07/CT-TTg ngày 17/6/2013 của UBND tỉnh Đồng Tháp.
b) Thực hiện rà soát các nội dung hướng dẫn tại điểm 1, 2, 3, 4 công văn này, gửi phương án thu hồi, cắt giảm, tiết kiệm về Phòng Tài chính – Kế hoạch trước ngày 08/10/2013 để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân huyện.
6. Phòng Tài chính – Kế hoạch có trách nhiệm thẩm định phương án cắt giảm, tiết kiệm của các cơ quan, đơn vị, thông báo kết quả thẩm định gửi các cơ quan, đơn vị, đồng thời gửi Kho bạc Nhà nước trước ngày 15/10/2013 để thực hiện kiểm soát, thanh toán. Sau ngày 20/10/2013, cơ quan Kho bạc nhà nước được phép tạm dừng thanh toán đối với các khoản mua sắm, sửa chữa, tổ chức lễ hội, đi công tác nước ngoài của các cơ quan, đơn vị chưa có phương án cắt giảm, tiết kiệm được cơ quan tài chính thẩm định gửi Kho bạc nhà nước.
Yêu cầu Thủ trưởng các đơn vị phòng, ban, ngành, đoàn thể, các hội cấp huyện, Thủ trưởng các đơn vị sự nghiệp; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các xã, thị trấn nghiêm túc triển khai thực hiện. Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc thì phản ánh về Phòng Tài chính – Kế hoạch để nghiên cứu, tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân huyện./.
         
Nơi nhận:                                                                  TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
- Như trên;                                                                                  
- UBND tỉnh (b/c);
- TT.HU;TT.HĐND huyện (b/c);
- CT& các PCT UBND huyện;
- LĐVP, đ/c Sang;

- Lưu VT, TCKH,S.

Thứ Tư, 9 tháng 10, 2013

Số: 1321 /SGDĐT-CNTTTBTV V/v hướng dẫn nhiệm vụ CNTT năm học 2013-2014

UBND TỈNH ĐỒNG THÁP
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
 

   Số:  1321 /SGDĐT-CNTTTBTV
V/v hướng dẫn nhiệm vụ CNTT năm học 2013-2014
    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
    Độc lập-Tự do-Hạnh phúc
 

             Đồng Tháp, ngày  16  tháng  9  năm 2013
                               Kính gửi:  
                                              - Trưởng phòng GDĐT huyện, thị, thành phố;
                                         - Các trường THPT và các trung tâm trực thuộc Sở.                                                     
Căn cứ công văn số 6072/BGDĐT-CNTT ngày 04/09/2013 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc Hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ Công nghệ thông tin (CNTT) cho năm học 2013-2014, Sở GDĐT chỉ đạo các đơn vị trực thuộc thông báo và thực hiện một số nhiệm vụ trọng tâm về công tác công nghệ thông tin như sau:
1/ Quán triệt văn bản quy phạm pháp luật về CNTT
Thủ trưởng đơn vị giáo dục tổ chức quán triệt và nâng cao nhận thức, trách nhiệm đến toàn thể cán bộ, giáo viên trong đơn vị, các đơn vị giáo dục và đào tạo trực thuộc về tinh thần và nội dung của các văn bản quan trọng sau:
a) Thông tư số 53/2012/TT-BGDĐT ngày 20/12/2012 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định về tổ chức hoạt động, sử dụng thư điện tử và cổng thông tin điện tử tại sở giáo dục và đào tạo, phòng giáo dục và đào tạo và các cơ sở GDMN, GDPT và GDTX;    
Đây là Thông tư quan trọng nhất để  các sở giáo dục và đào tạo quán triệt triển khai nhiệm vụ CNTT trong năm học.
b)    Nghị định số 72/2013/NĐ-CP ngày 15 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ về quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ internet và thông tin trên mạng;
và các văn bản đã ban hành trước đây gồm:
c) Quyết định số 698/QĐ-TTg ngày 1/6/2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Kế hoạch tổng thể phát triển nguồn nhân lực công nghệ thông tin đến năm 2015 và định hướng đến năm 2020;
d) Chỉ thị số 15/CT-TTg ngày 22 tháng 5 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ về việc tăng cường sử dụng văn bản điện tử trong hoạt động của cơ quan nhà nước;
đ) Nghị định số 102/2009/NĐ-CP ngày 6 tháng 11 năm 2009 của Chính phủ về quản lý đầu tư ứng dụng CNTT sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước;
e) Thông tư số 08/2010/TT-BGDĐT ngày 01/03/2010 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định về sử dụng phần mềm tự do mã nguồn mở trong các cơ sở giáo dục.
2/ Đổi mới tư duy đầu tư theo công nghệ mới
a) Triển khai CNTT theo các công nghệ mới:

Tư duy cũ
Tư duy công nghệ mới
1.
Phân tán, riêng lẻ: Mỗi trường học có hệ thống riêng.

Phần mềm tại chỗ phải được cài đặt ở mỗi trường.

Tập trung: Một hệ thống máy chủ tập trung cấp Sở, cấp Phòng có thể cung cấp dịch vụ cho tất cả các trường học.
Phần mềm trực tuyến: Các trường chỉ cần tên và mật khẩu truy cập vào mạng Internet để sử dụng, không cần cài đặt, bảo dưỡng.
2.
Tốn nhiều công sức cài đặt, bảo dưỡng phần mềm song hệ thống vẫn không chạy được.
Cấp trung ương sẽ cập nhật, bảo dưỡng phần mềm trên quy mô toàn quốc.
Không cần chuyên viên tin học để quản trị hệ thống, cài đặt phần mềm quản lý.
3.
Sở hữu vật chất (máy tính, máy chủ, phần mềm …).
Có thể thuê dịch vụ như thuê phần mềm.
Lưu ý: Các cơ quan quản lý giáo dục (sở, phòng) phải làm chủ sở hữu cơ sở dữ liệu giáo dục. Không để các công ty sở hữu và khai thác tài sản dữ liệu giáo dục vào mục đích kinh doanh của họ.
3/ Sử dụng sổ sách điện tử
Năm học 2013-2014, Sở chỉ đạo các cơ quan quản lý và các cơ sở giáo dục chuyển sang dùng tối đa sổ sách điện tử được in ra từ các phần mềm quản lý nhà trường, thay vì phải mua sổ sách in trên giấy.
4/ Đẩy mạnh ứng dụng CNTT trong điều hành và quản lý giáo dục
Đẩy mạnh ứng dụng CNTT trong công tác điều hành và quản lý hành chính tại Văn phòng Sở, các phòng GDĐT và các trường học. Cụ thể:
a) Phần mềm phổ cập giáo dục (tức Hệ thống thông tin quản lý phổ cập và chống mù chữ): Bộ Giáo dục và Đào tạo cung cấp để dùng thống nhất trong toàn ngành;
b) Bước đầu triển khai hệ thống Quản lý thông tin kiểm định chất lượng;
c) Triển khai các hoạt động cụ thể  hướng dẫn tại Thông tư số 53/2012/TT-BGDĐT như mô hình website tập trung,  có tích hợp hệ thống phần mềm quản lý giáo dục trực tuyến (online). Theo đó, phụ huynh học sinh có thể xem miễn phí trên website và qua e-mail để thông báo kết quả học tập và rèn luyện của học sinh; có thể in ra các sổ sách điện tử cho cá nhân học sinh và cho nhà trường;
d) Tổ chức công bố công khai trên website các thủ tục hành chính, đạt cấp độ 2 trở lên. Một số việc cụ thể cần làm:
- Đăng tải tất cả các mẫu đơn hành chính, mẫu đơn dịch vụ công (như đơn xin vào lớp đầu cấp, nếu có);
- Tra cứu kết quả học tập và điểm thi trực tuyến miễn phí trên website (thay vì triển khai dịch vụ nhắn điểm qua điện thoại di động);
đ) Các thủ tục chung của toàn ngành được đặt tại trang web cải cách hành chính của Bộ http://cchc.moet.gov.vn.
e)        Phần mềm hỗ trợ sắp xếp thời khóa biểu phiên bản 3.0 được tải về miễn phí tại địa chỉ www.moet.gov.vn (mục Tiện ích > Tải xuống có địa chỉ tại:
5/ Xây dựng website của sở, phòng và trường theo mô hình mới  
Tổ chức triển khai các hoạt động cụ thể  hướng dẫn tại Thông tư số 53/2012/TT-BGDĐT, trong đó:
a) Triển khai công nghệ mới lập website của sở GDĐT và của phòng GDĐT. 
b) Khai thác website và cung cấp nội dung cho website của Bộ GDĐT
  - Thường xuyên hướng dẫn, phổ biến cho cán bộ quản lý cơ sở giáo dục, giáo viên, học sinh khai thác, sử dụng thông tin trên hệ thống website của Bộ GDĐT tại các địa chỉ www.moet.gov.vn, www.edu.net.vn, cụ thể:
  - Cơ sở dữ liệu văn bản quy phạm pháp luật và văn bản điều hành quản lý giáo dục tại địa chỉ http://vanban.moet.gov.vn;
  -  Các thủ tục hành chính của ngành giáo dục (bao gồm các thủ tục ở cấp Bộ, cấp Sở) tại địa chỉ http://cchc.moet.gov.vn;
  - Tham gia xây dựng các nguồn tài nguyên giáo dục, học liệu điện tử, các thư viện điện tử để chia sẻ dùng chung qua Website của Bộ tại địa chỉ http://edu.net.vn; 
c) Đồng thời tích hợp các hệ thống quản lý giáo dục vào website chung như hướng dẫn dưới đây.
6/ Không tổ chức hoặc tham gia tổ chức các cuộc thi với mục đích quảng cáo liên quan đến sản phẩm của các tổ chức kinh doanh
Khi có các công ty, tập đoàn trong và ngoài nước gửi công văn hoặc liên hệ tổ chức các cuộc thi CNTT; các trường THPT, phòng GDĐT xin ý kiến chỉ đạo hướng dẫn thống nhất của Sở.
Các đơn vị giáo dục và đào tạo tuyệt đối không tổ chức hoặc tham gia hưởng ứng các cuộc thi mang tính chất quảng cáo trá hình: các cuộc thi máy tính, các cuộc thi sử dụng phần mềm máy tính, các cuộc thi mang tính sử dụng các sản phẩm cụ thể của một công ty cụ thể.
7/ Triển khai chương trình công nghệ giáo dục và e-Learning
Đẩy mạnh ứng dụng CNTT trong học tập và giảng dạy theo hướng người học có thể học qua nhiều nguồn học liệu; hướng dẫn cho người học biết tự khai thác và ứng dụng CNTT vào quá trình học tập của bản thân, thay vì chỉ tập trung vào việc chỉ đạo giáo viên ứng dụng CNTT trong giảng dạy, trong tiết giảng.
a) Phổ biến cách sử dụng các phần mềm soạn bài giảng e-Learning như Adobe Pressenter, iSpring tới mọi giáo viên;
b) Tiếp tục triển khai cuộc thi “Thiết kế hồ sơ bài giảng e-Learning” do Bộ GDĐT và Quỹ Laurence S. Ting tổ chức, với khẩu hiệu chung “Trong mỗi học kỳ, mỗi giáo viên xây dựng ít nhất một bài giảng điện tử”;
Chủ đề mới về xây dựng nội dung e-Learning là "Dư địa chí".
Website cuộc thi:  http://thi-baigiang.moet.gov.vn
c) Tạo thư viện học liệu mở: Huy động giáo viên tham gia đóng góp các bài trình chiếu, bài giảng e-Learning về sở GDĐT hoặc về Ban tổ chức cuộc thi của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
d) Triển khai một hệ thống thư viện điện tử dùng chung của ngành;
d) Các hoạt động về ứng dụng CNTT trong dạy và học gồm: 
  - Soạn giáo án, bài trình chiếu và bài giảng điện tử;
  - Tích cực áp dụng các phần mềm hỗ trợ dạy học và thí nghiệm ảo.
          8/ Ứng dụng CNTT trong đổi mới phương pháp dạy và học
a) “Đẩy mạnh việc ứng dụng CNTT trong trường phổ thông nhằm đổi mới phương pháp dạy và học theo hướng giáo viên tự tích hợp CNTT vào từng môn học thay vì học trong môn tin học. Giáo viên các bộ môn chủ động tự soạn và tự chọn tài liệu và phần mềm (mã nguồn mở) để giảng dạy ứng dụng CNTT” (Theo Quyết định số 698/QĐ-TTg ngày 01/6/2009 của Thủ tướng Chính phủ).
Các đơn vị trường học chỉ đạo, tổ chức hướng dẫn cụ thể cho giáo viên các môn học tự triển khai việc tích hợp, lồng ghép việc sử dụng các công cụ CNTT vào quá trình dạy các môn học của mình nhằm tăng cường hiệu quả dạy học qua các phương tiện nghe nhìn, kích thích sự sáng tạo và độc lập suy nghĩ, tăng cường khả năng tự học, tự tìm tòi của người học. Ví dụ: Giáo viên bộ môn dạy nhạc cần tự khai thác, trực tiếp sử dụng các phần mềm dạy nhạc phù hợp với nội dung và phương pháp của môn nhạc, không sử dụng giáo viên tin học soạn chương trình dạy nhạc thay cho giáo viên dạy nhạc.
Giáo viên môn văn có thể tích hợp dạy phương pháp trình bày văn bản. Tương tự như vậy với các môn học khác;
b) Các giáo viên cần tích cực, chủ động tham khảo và sử dụng các phần mềm ứng dụng tích hợp vào các môn học trên website http://edu.net.vn để cùng chia sẻ kinh nghiệm, trao đổi học tập;
c) Theo kế hoạch tháng 3/2014 Sở tổ chức Hội thi: “Thiết kế bài giảng ứng dụng CNTT” cho toàn ngành.
   9/ Tổ chức họp giao ban, hội thảo, giảng dạy, tập huấn và  liên kết đào tạo từ xa qua mạng giáo dục
a) Tiếp tục khai thác tốt hệ thống họp qua mạng giáo dục do Cục CNTT cung cấp cho các hoạt động sau:
- Triển khai chương trình liên kết đào tạo đại học từ xa qua mạng giữa các trung tâm giáo dục thường xuyên với các trường đại học; tránh sử dụng các hệ thống video với thiết bị, đường truyền thuê riêng đắt tiền và kém hiệu quả.
- Đào tạo, tập huấn, bồi dưỡng giáo viên thường xuyên và trong dịp hè.
- Hội thảo, họp giao ban, họp phổ biến công tác.
- Dự giờ giảng của giáo viên qua mạng, trao đổi kinh nghiệm giảng dạy; bảo vệ luận án, đề án. 
- Tạo lớp học ảo e-Learning.
b) Triển khai ứng dụng công nghệ phát truyền hình trực tiếp qua mạng giáo dục trong các hoạt động tuyên truyền, đào tạo và bồi dưỡng cán bộ để các trường học có thể theo dõi sự kiện qua mạng do Bộ GDĐT phát hình.
          10/ Công tác thi tốt nghiệp THPT, thi và tuyển sinh ĐH, CĐ, TCCN
Sở chỉ đạo các trường THPT, trung tâm GDTX  hướng dẫn khai thác cẩm nang điện tử Những điều cần biết về thi và tuyển sinh, thư viện đề thi tại địa chỉ http://thi.moet.gov.vn. Từ tháng 11, các sở GDĐT hướng dẫn cho học sinh lớp 12 biết cách khai thác, sử dụng thông tin trên trang web này.
11/ Khai thác, sử dụng và dạy học bằng mã nguồn mở
a) Quán triệt và triển khai Thông tư 08/2010/TT-BGDĐT ngày 01/03/2010 quy định về sử dụng phần mềm tự do mã nguồn mở trong các cơ sở giáo dục. Cụ thể là:
- Sử dụng bộ phần mềm văn phòng Open Office Org đáp ứng đầy đủ nhu cầu văn phòng và dạy tin học;
- Các hệ điều hành trên nền Linux như Ubuntu;
- Trình duyệt web Google Chrome, Firefox;
- Bộ gõ tiếng Việt Unikey phiên bản 4.0 trở lên...
Sở GDĐT chỉ đạo các trường THPT: chuyên Nguyễn Đình Chiểu, chuyên Nguyễn Quang Diêu, TP Cao Lãnh, Thanh Bình 1, Châu Thành 1 và Tháp Mười, tiếp tục triển khai dạy học bằng phần mềm mã nguồn mở đối với chương trình  “Tin học văn phòng 11” (3 tiết/1 tuần) để dạy cho tất cả học sinh các lớp 11 có nhu cầu tự chọn Hoạt động giáo dục nghề phổ thông là môn Tin học văn phòng 11.
12/ Tập huấn, bồi dưỡng về CNTT cho giáo viên, cán bộ quản lý cơ sở giáo dục
a) Cục CNTT có trách nhiệm chủ trì xây dựng danh mục chuẩn kiến thức và kĩ năng về CNTT cho giáo viên và cán bộ quản lý giáo dục, chủ trì xây dựng và triển khai chương trình đào tạo và bồi dưỡng, bồi dưỡng thường xuyên  về CNTT cho nhà giáo và cán bộ quản lý cơ sở giáo dục;
b) Tăng cường tổ chức đào tạo, bồi dưỡng giáo viên theo phương thức mới qua mạng giáo dục hoặc qua hệ thống truyền hình trực tiếp.
c) Cung cấp tất cả chương trình và tài liệu đào tạo, bồi dưỡng cho giáo viên công khai trên website của Sở, trường học để giáo viên có điều kiện tham khảo và tự đọc trước. Khuyến khích cung cấp tài liệu bồi dưỡng cơ bản về CNTT để giáo viên tự nghiên cứu, tự bồi dưỡng.
d) Năm học 2013-2014, Sở chỉ đạo trường THPT, trung tâm GDTX, phòng GDĐT tiếp tục đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn nâng cao trình độ tin học cho cán bộ quản lý, giáo viên các cấp học (đặc biệt đối với cấp THCS và TH).
13/ Tiếp tục triển khai dạy tin học trong nhà trường
Tiếp tục triển khai giảng dạy môn tin học và nâng cao kỹ năng sử dụng CNTT cho học sinh phổ thông các cấp học. Cụ thể:
a) Đối với trường tiểu học, trung học cơ sở, GDTX ở những nơi có điều kiện về máy tính, giáo viên cần triển khai dạy ứng dụng CNTT theo cách tích hợp trực tiếp vào trong các môn học như đã hướng dẫn ở trên (thực hiện bài giảng ứng dụng CNTT).
b) Cập nhật chương trình, nội dung giảng dạy theo hướng kiến thức hiện đại, thiết thực. Các trường TH, THCS có phòng máy tính thực hành phải tổ chức dạy tin học cho học sinh (đảm bảo 100% học sinh có nhu cầu học Tin học được học môn Tin học tự chọn) theo phân phối chương trình hiện hành của Bộ GDĐT ban hành và hướng dẫn chi tiết của Sở GDĐT.
c) Khuyến khích giáo viên tự soạn giáo án, bài giảng điện tử và tài liệu giảng dạy để ứng dụng CNTT trong các môn học; khuyến khích sinh sử dụng thạo các phần mềm văn phòng mã nguồn mở, e-mail và khai thác Internet phục vụ cho học tập.
14/ Tăng cường đầu tư hạ tầng cơ sở CNTT trong trường học
Tăng cường đầu tư hạ tầng thiết bị CNTT phục vụ cho ứng dụng CNTT và dạy môn tin học một cách hiệu quả và thiết thực. Cụ thể:
a) Sở sẽ tiếp tục đầu tư thiết bị CNTT (máy tính, máy in, LCD,...) cho những đơn vị có hoạt động ứng dụng CNTT tốt, có nhu cầu thiết thực về ứng dụng CNTT trong quản lý và dạy học.
b) Để phục vụ công tác quản lý và điều hành giáo dục, mỗi trường THPT cần bố trí ít nhất có 2 hoặc 3 máy tính (tại thư viện trường) khuyến khích trường THCS, tiểu học trang bị máy tính tại thư viện trường có kết nối Internet thường trực để giáo viên, học sinh có điều kiện nghiên cứu khai thác Internet.
Ưu tiên đầu tư cơ sở hạ tầng: ít nhất có 2 máy tính và thiết bị ngoại vi cho các trường ở vùng khó khăn, các trường mầm non để ưu tiên cho giáo viên có điều kiện tiếp cận với CNTT, tiếp cận với Internet và phục vụ công tác quản lý giáo dục. Khuyến khích đầu tư trang thiết bị CNTT cho các trường THCS, tiểu học để giáo viên ứng dụng CNTT theo hướng tích hợp trực tiếp vào trong các môn học do mình giảng dạy.
Để phục vụ công tác dạy môn Tin học và ứng dụng CNTT trong quản lý, trong dạy và học các môn học khác, các trường THPT trang bị máy tính nối mạng nội bộ và nối Internet, đảm bảo tỉ lệ số học sinh/máy tính nhỏ hơn hoặc bằng 20 (£ 20);
c) Tăng cường công tác : bảo dưỡng, bảo trì định kỳ hệ thống máy tính thiết bị điện tử, định kỳ một lần/học kỳ (khi bảo trì máy tính phải có biên bản mở/đóng từng máy tính-theo mẫu của Sở), đơn vị trường học cần thực hiện việc sửa chữa nhỏ máy tính, bổ sung thiết bị...; đảm bảo học sinh có đủ máy tính thực hành.
d) Thực hiện dự án: Ứng dụng CNTT ngành GDĐT giai đoạn 2014-2018; trong các năm: 2014, 2015: ưu tiên kinh phí đầu tư trang thiết bị, máy tính kết nối mạng cho các trường THCS; phấn đấu đến cuối năm 2015 có 100% trường THCS có tối thiểu 1 phòng máy tính kết nối Internet và tổ chức dạy tin học tự chọn (2 tiết/ tuần) cho học sinh cấp THCS; trường tiểu học có phòng máy tính thực hành phải tổ chức dạy tin học theo phân phối chương trình hiện hành của Bộ GDĐT ban hành và hướng dẫn chi tiết của Sở GDĐT; khuyến khích trường tiểu học tổ chức dạy tin học cho học sinh lớp 4,5 (nếu có điều kiện).
15/ Nâng cấp kết nối mạng giáo dục và tích cực triển khai cáp quang
Các cơ sở giáo dục cần hoàn thiện, nâng cấp kết nối Internet băng thông rộng đến các cơ sở giáo dục. Triển khai kết nối bằng cáp quang FTTH giá ưu đãi của Viettel đến trụ sở của các phòng GDĐT, đến một số trường học có nhu cầu và có điều kiện kinh phí hoặc hệ thống của VNPT.
16/ Thiết lập và sử dụng hệ thống email:
Tiếp tục triển khai hệ thống thư điện tử e-mail theo tên miền của ngành giáo dục để cung cấp miễn phí cho các cơ sở giáo dục và cán bộ, giáo viên qua hệ thống Google App.
Mỗi cán bộ và giáo viên có ít nhất một địa chỉ e-mail của ngành, có tên dưới dạng @tên-cơ-sở-giáo-dục.edu.vn, trong đó tên-cơ-sở-giáo-dục có thể là: moet, tên sở, tên phòng.
   17/ Cục CNTT sẽ hỗ trợ tổ chức hội thảo và tập huấn
Cục CNTT, Bộ GDĐT chủ trì, phối hợp với các sở GDĐT và các đối tác công nghệ để tổ chức các hội thảo, tập huấn với các nội dung định hướng sau:
a) Công nghệ bài giảng điện tử e-Learning; Đào tạo từ xa qua mạng và kho học liệu mở phục vụ giáo dục thường xuyên, học tập suốt đời;
b) Các hệ thống phần mềm quản lý giáo dục trực tuyến, sổ điểm điện tử;
c) Thiết lập website, cổng thông tin điện tử và e-mail theo công nghệ mới;
d)    Hệ thống họp, tập huấn qua mạng Internet.
Sở yêu cầu thủ trưởng các đơn vị thực hiện tốt tinh thần công văn này, trong quá trình thực hiện nếu có vấn đề gì vướng mắc cần báo cáo kịp thời về Sở (phòng CNTT-TB-TV) để xem xét và giải quyết./.

Nơi nhận:
- Như trên;
- Cục CNTT-Bộ GDĐT (để báo cáo);
- Giám đốc, các PGĐ Sở (để báo cáo);
- Lưu: VT, VH (70).
KT.GIÁM ĐỐC
PHÓ GIÁM ĐỐC


(đã ký)


Trần Thanh Liêm









Số: 1438 /SGDĐT-TCCB ĐT V/v thực hiện công tác tuyển dụng giáo viên THCS và giáo viên năng khiếu tiểu họcnăm học 2013-2014

UBND TỈNH ĐỒNG THÁP  CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO  Độc lập -Tự do -Hạnh phúc
────────  ───────────────────
Số:  1438 /SGDĐT-TCCB  Đồng Tháp, ngày 01tháng 10năm 2013
V/v thực hiện công tác tuyển dụng
giáo viên THCS và giáo viên năng
khiếu tiểu họcnăm học 2013-2014
Kính gửi:  UBNDhuyện, thị xã, thành phố
Căn cứ ý kiến thống nhất tại  Văn bản số  315/UBND-VX ngày  26/9/2013 của
UBNDtỉnh Đồng Tháp về việc tuyển dụng giáo viên  trung học cơ sở và giáo viên
năng khiếu tiểu học năm học 2013-2014 vàQuy chế xét tuyển giáo viên vào các cơ sở
giáo dục mầm non, cơ sở giáo dục phổ thông công lập và trung tâm giáo dục thường
xuyên  ban hành kèm theo  Quyết định số 687/QĐ-UBND.HC ngày 15/8/2012 của
UBNDtỉnh Đồng Tháp (sau đây gọi tắt là Quy chế 687). Sở  GDĐTđề nghị UBND
huyện, thị xã, thành phố thực hiện đúng theo Quy chế 687, đồng thờiSởGDĐT có
hướng dẫnthêmmột số nội dung cơ bản vềcông tác tuyển dụng giáo viênTHCS, giáo
viên năng khiếu tiểu họcvào công tác tại các  trường THCS, trườngtiểu họccho năm
học 2013-2014 trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp như sau:
I. Mục đích, yêu cầu
1. Mục đích
Việc tuyển dụnggiáo viên THCS,giáo viên  năng khiếu  tiểu học lànhằm chọn
được người có đủ tiêu chuẩn, phẩm chất và năng lực vào giảng dạy tại các  trường
THCS, trườngtiểu học trên địa bàn của tỉnh.
2. Yêu cầu
Việc tuyển dụng  giáo viên THCS, giáo viên năng khiếu tiểu học  cần đạt các yêu
cầu sau:
-Đảm bảo nguyên tắc, qui trình tuyển dụng, tạo được sự đồng thuận cao trong xã
hội.
-Đảm bảo giữ được sự ổn định, phát triển về quy mô, chất lượng  giáo dục
THCS,tiểu học ở tất cả các địa bàn.
II. Nội dung
1. Trách nhiệm tổ chức tuyển dụng
Phòng GDĐT  phối hợp  cùngvớiphòng Nội vụ chịu trách nhiệm tham mưu
UBND cấp huyện tổ chức tuyển dụng  giáo viên THCS, giáoviên năng khiếu tiểu học
vào công tác tại các trường THCS, trường tiểu học trên từng địa bàn trong huyện.
2. Nguyên tắc tuyển dụng
-Đảm bảo công khai, dân chủ, khách quan, công bằng, đồng thời thực hiện chính
sách ưu tiên theo quy đ ịnh của Đảng, Nhà nướcvà chủ trương của Tỉnh, của địa
phương.Các nội dung liên quan đến công tác tuyển dụng (như: thông báo, chỉ tiêu,
cách tính điểm xếp hạng, thời gian tổ chức tuyển dụng, …) cần phải công khai tại trụ
sở và website của cơ quan, đơn vị tổ chức tuyển dụng.
-Có nhu cầu giảng dạy ở các  trường THCS, trư ờng tiểu học. Nhu cầu giáo viên
không được vượt định mức biên chế giáo viên trên lớp theo qui định của trung  ương
2
và chỉ tiêu biên chế được giao.
-Thực hiện đúng qui trình, thủ tục tuyển dụng.
-Phải đạt tiêu chuẩn nghiệp vụ của ngạch được tuyển dụng và được bố trí đúng
theo chuyên môn, vị trí việc làm.
-Tuyển dụng được tổ chức thông qua Hội đồng tuyển dụng.
-Những người có người thân (vợ, chồng, con, anh, chị, em ruột) dự tuyển thì
không được tham gia vào Hộiđồng tuyển dụng.
3. Hình thức tuyển dụng:  Xét tuyển
4. Thời gian tuyển dụng
Có 01 hoặc 02 đợt tuyển dụng, thời gian cụ thể sẽ do địa phương cấp huyện quyết
định.Kết thúc đợt 01 chậm nhất ngày 31/10/2013.
5. Điều kiện đăng ký dự tuyển, hồ sơ dự tuyển, lệphí dự tuyển
Thực hiện đúng theo qui định tại Điều 3, Điều 4 Quy chế 687. Riêng giáo viên
tiếng Anh phải có giấy chứng nhận đạt trình  độ B1(hoặc tương đương)trở lên theo
khung tham chiếu năng lực ngoại ngữ chung châu Âu.
6. Quy trình tuyển dụng
Thực hiện đúng theo qui định tại Chương II Quy chế 687
7. Chế độ ưu tiên trong tuyển dụng
-  Thực hiện đúng theo qui định tại Chương III Quy chế 687.Riêng giáo viên
tiếng Anh ưu tiêntuyển ứng viên có giấy chứng nhận đạt trình độtừ cao (trình độ C2)
đến thấp (trình độB1)theo khung tham chiếu năng lực ngoại ngữ chung châu Âu.
-Địa phương bổ sung chế độ ưu tiên khác đúngtheo Quy chế 687.
III. Tổ chức thực hiện
-  UBND cấp huyện có văn bản chỉ đạo phòng GDĐT phối hợp cùng với phòng
Nội vụtham mưuUBND cấp huyệntổ chức thực hiện hướng dẫnnày tại địa phương.
-Có văn bản mời đại diện Sở GDĐT, Sở Nội vụ tham dự trong các ngày tổ chức
tuyển dụng.
-  Sau khi kết thúc các đợt tuyển dụng, UBND cấp huyện tổng hợp, báo cáo kết
quả thực hiện về UBND Tỉnh (qua Sở GDĐT và SởNội vụ) để theo dõi, chỉ đạo kịp
thời.
Đề nghị các cơ quan, đơn vị thực hiện đúng theo tinh thần văn bản này./.
Nơi nhận:          
-Như trên;
-UBND Tỉnh(báo cáo);
-Sở Nội vụ;
- Phòng: GDĐT, Nội vụcác huyện,
thị xã, thành phố;
-Lãnh đạo Sở;
-Website Sở GDĐT;
-Lưu: VT,B,(45b).
GIÁM ĐỐC
Hồ Văn Thống

 
Thiết kế bởi: Đặng Vĩnh Phúc | Email: dangvinhphuc.lapvo@gmail.com | DĐ: 0989 22 55 49